Hiển thị tất cả 5 kết quả

Đồng hồ áp suất

Hiển thị tất cả 5 kết quả

   Đồng hồ đo áp suất là thiết bị được sử dụng để đo áp suất. Trong những năm gần đây thiết bị này ngày càng được sử dụng ngày càng rộng rãi từ trong các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp cho đến các ứng dụng trong dân dụng hàng ngày. Vậy đồng hồ áp suất là gì? Có những loại đồng hồ đo áp suất nào? Hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu chi tiết về thiết bị đo áp suất này nhé!

Đồng hồ đo áp suất là gì?

   Đồng hồ áp suất tên tiếng anh là Pressure gauge. Thiết bị này còn đưuợc gọi với các cái nên như đồng hồ đo áp lực, áp kế, áp suất kế…Đây là thiết bị được sử dụng để theo dõi áp suất nội tại hay áp suất chân không của các hệ thống. Thiết bị được lắp đặt trên hệ thống với nhiệm vụ là theo dõi áp lực của hệ thống. Chúng giúp người vận hành theo dõi xem hệ thống có hoạt động ổn định hay không.

Đồng hồ đo áp suất
Đồng hồ đo áp suất

   Đồng hồ đo áp suất là thiết bị có hình dạng cũng giống như các loại đồng hồ treo tường trong nhà bởi chúng cũng có kim đồng hồ, cũng có vạch chia. Tuy nhiên đơn vị của chúng không phải là giờ, phút hay giây mà là Bar, Mpa, Kpa, Psi….

   Đồng hồ đo áp lực rất đa dạng về mẫu mã, chủng loại, kích cỡ. Thiết bị này đang được ứng dụng rộng rãi từ trong trong nghiệp cho đến dân dụng. Cụ thể như trong các hệ thống cấp thoát nước, trong PCCC, trong các hệ thống lò hơi, nồi hơi, bơm hơi, trong các hệ thống tank… Tùy theo nhu cầu của hệ thống mà khách hàng có thể lựa chọn loại áp kế phù hợp.

   Đồng hồ áp suất được Âu Việt JSC nhập khẩu trực tiếp từ các nước Hàn Quốc, Đức, Đài Loan, G7, Trung Quốc… Với đầy đủ các chủng loại từ đồng hồ đo áp suất dạng cơ, điện tử, đồng hồ áp suất dạng màng, 3 kim…Hàng sẵn tại kho Hà Nội và kho Tp Hồ Chí Minh, bảo hành 1 năm, giá cạnh tranh nhất thị trường hiện nay.

Cấu tạo đồng hồ áp suất

Đồng hồ áp suất được cấu tạo bởi các bộ phận chính như:

Vỏ đồng hồ

Bộ phận này thường được chế tạo từ nhiều loại vật liệu khác nhau như nhựa, vỏ thép đen, vỏ thép, vỏ inox.

Mặt hiển thị

Là bộ phận hiển thị các thông số đo của đồng hồ. Chúng được chế tạo từ kính cường lực hay nhựa.

Ống chứa áp suất

Là bộ phận được sử dụng để cho lưu chất đi vào. Bộ phận này được chế tạo cùng với các chất liệu của chân đồng hồ.

Kim đo

Là bộ phận được kết nối với bộ phận truyền động bên trong. Chúng có nhiệm vụ tiếp nhận thông tin và hiển thị số liệu này với người dùng.

Bộ chuyển động

Là bộ phận giúp đo đạc áp suất và chuyển thông tin đến kim đồng hồ.

Chân kết nối

Là bộ phận được thiết kế với nhiều kiểu kết nối khác có thể là nối ren, mặt bích, nối clamp, theo kiểu chân đứng, chân sau lưng. Ngoài ra chúng có thể được kết nối trực tiếp với đường ống hay giá tiếp qua ống siphon

Nguyên lý hoạt động đồng hồ đo áp suất

Đồng hồ đo áp suất rất đa dạng về chủng loại nhưng phổ biến nhất là đồng hồ đo áp suất dạng cơ và dạng điện tử. Chúng ta cùng đi tìm hiểu nguyên lý hoạt động của từng loại như sau:

Đồng hồ áp suất dạng cơ

Là thiết bị chỉ hoạt động khi có lưu chất đi vào đường ống. Lúc này áp lực của lưu chất sẽ làm cho ống chứa áp suất giãn nở ra. Từ đó thông qua bộ truyền động sẽ làm kim đồng hồ quay và cho ra số liệu tương ứng áp suất của lưu chất. Khi áp suất càng lớn thì dải đo áp sẽ càng cao.

Đồng hồ áp suất dạng điện tử

Khác với áp kế dạng cơ là người vận hành phải tự quan sát và phán đoán kết quả từ kim đồng hồ. Thì loại áp kế điện tử này có màn hình kỹ thuật số sẽ tự động hiển thị kết quả cho người sử dụng. Chúng giúp người vận hành dễ dàng hơn trong việc đo đạc và theo dõi hệ thệ thống.

Thiết bị này hoạt động vô cùng chính xác nhờ bộ phận cảm biến. Khi áp lực đi vào hệ thống và tiếp xúc với bộ phận cảm biến của thiết bị. Sự dao động áp lực dù lớn hay nhỏ cũng được cảm nhận qua lớp màng ngăn. Từ đó sự dao động này sẽ biến đổi và tác động đến con chíp điện tử. Từ đó chuyền dữ liệu về bộ phận hiển thị và biến đổi chúng thành số liệu.

Các loại đồng hồ đo áp suất phổ biến trên thị trường hiện nay

Đồng hồ áp suất Bourdon

Đồng hồ áp suất bourdon hay còn gọi là đồng hồ đo áp lực dạng cơ. Đây là dòng sản phẩm đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Dòng đồng hồ đo áp suất dạng bourdon cho phép lưu chất mang áp lực đi vào. Chúng làm ống bourdon giản ra từ đó thông qua cơ cấu truyền động để cho ra kết quả áp suất tương ứng trên đường ống. Khi đó trên mặt đồng hồ sẽ hiển thị từng dãi áp suất. Lúc này kim đồng hồ chỉ vào vị trí áp suất nào thì đây chính là áp suất tương ứng trong hệ thống đường ống.

Đồng đồng hồ đo áp suất dạng màng

Đồng hồ áp suất bourdon được sử dụng rộng rãi ở nhiều ứng dụng khách nhau. Tuy nhiên khi gặp các môi trường lưu chất dễ kết tinh hay có tính ăn mòn thì dòng sản phẩm này lại không đáp ứng được.

Đồng hồ đo áp suất dạng màng
Đồng hồ đo áp suất dạng màng

Đồng hồ đo áp suất dạng màng là một giải phát hữu hiệu để giải quyết vấn đề trên. Bởi trên thực tế thì đồng hồ áp suất dạng màng là sự cải tiến của đồng hồ áp suất bourdon thường kết hợp với cơ cấu màng ngăn cách ly. Tùy vào môi chất sử dụng mà nhà sản xuất sẽ chế tạo ra loại màng ngăn phù hợp với nhu cầu thực tế. Màng của áp kế có tác dụng ngăn chặn tạp chất trong lưu chất vào trong đồng hồ, ngăn ảnh hưởng của nhiệt độ hay ngăn chặn hóa chất ăn mòn các bộ phận của đồng hồ.

Đồng hồ áp suất dạng 3 kim

Đồng hồ đo áp suất 3 kim hay còn gọi đồng hồ đo áp suất tiếp điểm. Đây là loại đồng hồ áp suất có tiếp điểm điện chúng được dụng để đóng ngắt tự động ở các thiết bị đã được kết nối sẵn như máy bơm, máy nén khí…Chúng sẽ nhận và xuất tín hiệu theo kiểu tiếp điểm NO, NC. Từ đó thực hiện quy trình đóng mở dễ dàng.

Đồng hồ áp suất 3 kim
Đồng hồ áp suất 3 kim

Thiết bị này dễ lắp đặt, dễ điều chỉnh giá trị. Việc điều chỉnh ngõ ra của tín hiệu Relay được thực hiện trực tiếp bằng cách vặn kim trên mặt đồng hồ. Hiện nay thiết bị này đang được lắp đặt nhiều ở các trạm bơm, các nhà máy thủy điện, nhiệt điện, các hệ thống xử lý nước thải, hóa chất…

Đồng hồ áp suất điện tử

Đồng hồ áp suất điện tử
Đồng hồ áp suất điện tử

Là loại đồng hồ đo áp hiển thị số với màn hình hiển thị dạng điện tử LED 7 đoạn với 4-5 số giúp người dùng dễ dàng đọc tín hiệu. Thiết bị này mang đến kết quả chính xác hơn rất nhiều so với loại cơ thông thường. Bên cạnh đó đồng hồ đo áp điện tử còn có khả năng chống rung cao hơn loại cơ nên kết quả đo lại cnagf chính xác hơn. Thiết bị được sử dụng trong các ứng dụng hiệu chuẩn áp suất, trong các phòng thí nghiệm, trong các hệ thống dầu, khí gas…

Đồng hồ đo áp suất mặt dầu

Đồng hồ áp suất mặt dầu
Đồng hồ áp suất mặt dầu

Là loại đồng hồ có cấu tạo đặc biệt, bởi bên trong mặt đồng hồ có chứa một loại chất lỏng có độ nhớt khá nhiều được gọi là dầu Glixerin. Loại dầu này được đổ vào bên trong với mục đích giảm chấn, chống rung và chống sốc cho kim chỉ thị. Bên cạnh đó chúng còn giúp bôi trơn và chống oxy hóa cho các cấu tạo bên trong đồng hồ. Ngoài ra thiết bị này còn không bị ảnh hưởng bởi sự ngưng tụ hơi hoặc đóng băng do hơi nước. Đây là thiết bị thường được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống thường xuyên có sự thay đổi áp suất nhằm mục đích giúp giảm tối đa các trường hợp văng kim, lệch hoặc cong kim.

Đồng hồ đo áp suất không dầu

Đồng hồ đo áp suất không dầu
Đồng hồ đo áp suất không dầu

Đây là một dạng của đồng hồ cơ học. Dạng đồng hồ này thường được sử dụng trong các ứng dụng đo áp lực khí, nước, chân không hay áp suất cao… Ở các môi trường thường các bị ăn mòn. Bên cạnh đó dòng sản phẩm này còn được ứng trong các hệ thống ít có sự rung lắc hay ít va đập như: Trong các hệ thống truyền dẫn nước sạch, hóa chất,  thực phẩm, dược phẩm hay trong công nghệ sinh học.

Đồng hồ áp suất chân đứng

Đồng hồ áp suất chân đứng
Đồng hồ áp suất chân đứng

Đồng hồ đo áp lực chân đứng là thiết bị đo áp lực có dạng kết nối theo kiểu đứng.  Chúng có mặt đồng hồ hướng về phía trước người xem. Loại áp kế này được lắp đặt trên các hệ thống đường ống có vị trí thuận tiện người nhìn.

Đồng hồ áp suất chân sau

Đồng hồ áp suất chân sau
Đồng hồ áp suất chân sau

Chân kết nối của loại áp kế này được đặt sau lưng. Chúng thường được lắp đặt ở mặt tường hay những vị trí trên cao. Vì mặt đồng hồ này hướng ra ngoài nên giúp người vận hành dễ dàng quan sát.

Ứng dụng đồng hồ đo áp lực

Ứng dụng đồng hồ áp suất
Ứng dụng đồng hồ áp suất
  • Trong các hệ thống cấp thoát nước, hệ thống PCCC, hệ thống HVAC
  • Trong các hệ thống lò hơi, nồi hơi, lò dầu tải nhiệt
  • Trong các dây chuyền sản xuất lương thực, thực phẩm, đồ uống, nước giải khát
  • Trong các hệ thống truyền tải xăng dầu, khí đốt
  • Trong các loại hệ thống khí nén, các loại máy nén khí
  • Trong các ứng dụng dân dụng

Khi chọn đồng hồ đo áp suất cần lưu ý những gì

Lưu ý lựa chọn đồng hồ áp suất
Lưu ý lựa chọn đồng hồ áp suất

Để lựa chọn được những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của hệ thống cần lưu ý một số vấn đề như:

Dải đo

Dải đo hay còn gọi là thang đo. Khách hàng cần nắm được áp suất làm việc min, max của hệ thống để từ đó có thể lựa chọn được loại đồng hồ có dải đo đặc biệt. Nên chọn đồng hồ đo áp có thang đo lớn hơn 20-30% áp suất cần đo. Nhằm đảm bảo độ chính xác và giúp thiết bị hoạt động bền bỉ,  ít bị sự cố. Cụ thể như hệ thống cần đo khoảng 8 bar thì nên chọn đồng hồ loại dãi đo từ 0 – 10 bar.

Dãi đo đồng hồ áp suất
Dãi đo đồng hồ áp suất

Phần vạch chia ở thang đo thông thường là 0,2bar/ vạch. Tuy nhiên trên thực tế chúng ta vẫn bắt gặp các loại đồng hồ đo áp được chia 0.025bar hoặc 0.5 bar/ vạch. Vạch chia càng chi tiết kết quả càng chính xác. Tuy nhiên chúng sẽ gây khó khăn đối với các loại đồng hồ đo áp có kích cỡ bé.

Môi chất

Môi chất cần đo trong hệ thống ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đồng hồ đo áp. Ở những loại môi chất có nhiệt độ cao hay có tính ăn mòn thì cần chọn loại đồng hồ áp suất màng inox chân inox. Còn đối với những hệ thống gas, lò hơi thì chọn loại đồng hồ áp suất.

Kích cỡ mặt đồng hồ

Kích cỡ mặt đồng hồ phụ thuộc vào vị trí lắp đặt xa hay gần. Nếu lắp đặt ở những vị trí thấp, gần thì lắp đặt những loại áp kế có kích cỡ bé. Còn ở những hệ thống có vị trí xa, cao thì cần chọn những loại áp kế có kích cỡ lớn hơn để dễ theo dõi, quan sát.

Kích cỡ ren kết nối

chân ren là bộ phận kết nối giữa đồng hồ và đường ống. Nên khi lựa chọn sản phẩm người vận hành cần chú ý đến chân kết nối là loại gì? Là chân đứng, chân sau, chấn đứng có vành hay chân sau có vành và nước ren của chúng là bao nhiêu. Các loại bước ren thông dụng là: 1/4NPT – ren 13mm; 3/8PT – ren 17mm; 1/2NPT – ren 21mm

Loại đồng hồ

Cần xác định đúng môi chất cần đo để từ đó lựa chọn loại chất liệu chế tạo áp kế phù hợp. Các chất liệu phổ biến là inox, thép, thép mạ crom, ruột đồng mạ thép.

Lựa chọn loại đồng hồ dạng cơ hay dạng điện tử. Ngoài ra phần mặt đồng hồ còn có loại có dầu và không dầu. Ở những môi trường có độ rung động lớn thì cần chọn loại đồng hồ áp suất có dầu để bảo vệ kim đo và đảm bảo độ chính xác.

Ngoài những tiêu chí cơ bản trên. Khi lựa chọn đồng hồ đo áp cần chú ý thêm một số yếu tố như sai số của thiết bị, nhiệt độ môi trường, đơn vị đo, …

Trên đây là những chia sẻ của auvietco.net về đồng hồ đo áp suất. Hi vọng những chia sẻ này giúp khách hàng có thêm những kiến thức cơ bản về thiết bị này. Để từ đó có thể lựa chọn được những sản phẩm phù hợp với hệ thống và kinh phí của đơn vị mình. Quý khách quan tâm đến sản phẩm này cần tư vấn thêm về kỹ thuật hay báo giá đồng hồ áp suất hãy liên hệ ngay Hotline của chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất.